scroll top
Thành ngữ bốn chữ trong tiếng Nhật [P.1]
28/03/2018
16
Thành ngữ bốn chữ là những thành ngữ được tạo thành từ bốn từ Hán tự biểu hiện sự vật sự việc và tôn chỉ. Với những thành ngữ như thế này cũng có những thành ngữ giống thành ngữ tiếng Việt cũng có cái không giống thành ngữ tiếng Việt.

① 一期一会(いちごいちえ)(Ichigo ichie – Nhất kỳ nhất hội – Đời người chỉ gặp một lần)

Thành ngữ này nghĩa là có những cuộc gặp gỡ hay cơ hội trong đời người chỉ đến một lần, chúng ta phải trân trọng nó và nên cư xử với mọi người bằng trái tim chân thành nhất.


② 喜怒哀楽(きどあいらく)(Kidoairaku - Hỷ nộ ái lạc - Mừng, giận, buồn, vui)

Thành ngữ này nghĩa là con người luôn mang 4 loại cảm xúc đó là mừng, giận, buồn, vui.

③ 一石二鳥(いっせきにちょう)(Issekinichou - Nhất thạch nhị điểu - Một hòn đá ném trúng hai con chim/một mũi tên trúng hai đích)

Thành ngữ này có nghĩa là từ một việc làm có thể thu về hai lợi ích cũng như ném một hòn đá mà trúng hai con chim vậy.

④ 三者三様(さんしゃさんよう)(Sanshasanyo - Tam giả tam dạng) 十人十色(じゅうにんといろ)(Juunintouiro – Thập nhân thập sắc - Mười người mười màu, mỗi người 1 ý)

Thành ngữ này có nghĩa là mỗi người đều có sở thích, cách làm và suy nghĩ khác nhau.

⑤ 水清無魚(すいせいむぎょ)(Suiseimugyo – Thủy thanh vô ngư)

Thành ngữ này có nghĩa là nếu nước trong thì không có cá, khi nước trong quá thì cá sẽ không sống được, nghĩa bóng là dù trái tim có thuần khiết nhưng nếu quá nghiêm khắc sẽ làm cho mọi người khó trở nên thân thiết.

Nhập email của bạn vào đây để nhận bản tin về các chương trình hội thảo, các thông tin, kinh nghiệm sống, văn hóa Nhật Bản từ Esuhai.